Chuyển đổi số La Mã
Chuyển số sang số La Mã và số La Mã trở lại số (1 đến 3999).
Công cụ liên quan
Cách dùng Số La Mã
- 01
Chọn chuyển một số sang La Mã hay một số La Mã sang số.
- 02
Gõ giá trị của bạn.
- 03
Sao chép kết quả đã chuyển.
Công cụ này làm gì
Đây là bộ chuyển đổi số La Mã hai chiều cho các số từ 1 đến 3999. Hãy gõ một số thường để ra số La Mã, hoặc gõ một số La Mã để ra số thường, với dữ liệu nhập được kiểm tra nên chỉ những cách viết đúng chuẩn mới được chấp nhận.
Số La Mã hoạt động thế nào
Số La Mã dựng giá trị từ bảy chữ cái: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500) và M (1000). Chúng chủ yếu cộng dồn, nên XVII là 17, nhưng cũng dùng phép trừ.
Phép trừ là chỗ người ta hay vấp: một chữ số nhỏ đứng trước một chữ số lớn sẽ bị trừ đi, nên IV là 4 và IX là 9. Bộ chuyển đổi buộc theo dạng chuẩn, từ chối những cách viết không chuẩn như IIII hay VV.
Vì sao phạm vi dừng ở 3999
Phạm vi dừng ở 3999 (MMMCMXCIX) vì số La Mã chuẩn không có ký hiệu cho hàng nghìn lớn hơn và hoàn toàn không có số 0, bởi người La Mã không có khái niệm số 0.
Bạn vẫn gặp chúng ở đâu
Bạn vẫn gặp số La Mã khá thường xuyên: mặt đồng hồ, chương sách và phần đánh số trang đầu, năm phát hành phim và năm bản quyền, tên các vị vua và giáo hoàng, cùng số hiệu các kỳ sự kiện như Super Bowl và Thế vận hội.
Xử lý chữ hoa thường và quyền riêng tư
Dữ liệu nhập được đọc không phân biệt hoa thường, nên mcmlxxxiv và MCMLXXXIV đều cho ra 1984, và mọi thứ chạy tức thì trong trình duyệt của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Khoảng nào được hỗ trợ?
Số La Mã tiêu chuẩn từ 1 (I) đến 3999 (MMMCMXCIX). Người La Mã không có số không và không có ký hiệu tiêu chuẩn trên 3999.
Phép trừ số La Mã hoạt động như thế nào?
Một số nhỏ hơn đặt trước số lớn hơn thì bị trừ, nên IV là 4 và IX là 9. Trình chuyển đổi kiểm tra điều này, từ chối các dạng như IIII hoặc VV.
Chữ thường có được chấp nhận không?
Có. Số La Mã được đọc không phân biệt hoa thường, nên mcmlxxxiv và MCMLXXXIV đều cho 1984.