Bỏ qua, tới nội dung
Monu Tools

Máy tính quy tắc tam suất

Giải các bài toán quy tắc tam suất thuận và nghịch: nếu A tương ứng với B, thì C tương ứng với gì?

Cách dùng Quy tắc tam suất

  1. 01

    Nhập cặp đã biết: A tương ứng với B.

  2. 02

    Nhập C, giá trị bạn muốn tỷ lệ hóa.

  3. 03

    Chọn thuận hoặc nghịch và đọc kết quả.

Quy tắc tam suất làm gì

Một máy tính quy tắc tam suất (Dreisatz) cho các quan hệ thuận và nghịch, một trong những mẹo toán hữu ích nhất thường ngày và là bài tập quen thuộc ở trường. Quy tắc tam suất tìm một giá trị chưa biết từ một tỷ lệ đã biết.

Trường hợp tỷ lệ thuận

Trong trường hợp tỷ lệ thuận, nếu A ứng với B thì C ứng với B nhân C chia cho A, vì hai đại lượng cùng tăng và cùng giảm.

Trường hợp tỷ lệ nghịch

Trường hợp tỷ lệ nghịch dành cho những đại lượng đi ngược chiều nhau: cái này tăng thì cái kia giảm. Ở đây, nếu A ứng với B thì C ứng với A nhân B chia cho C, ví dụ càng nhiều thợ thì càng ít thời gian cho một công việc.

Cách dùng

Hãy nhập cặp giá trị đã biết cùng giá trị bạn muốn quy đổi, chọn quan hệ là thuận hay nghịch, và đáp số hiện ra ngay lập tức kèm phép tính được bày rõ.

Công dụng thường ngày

Công dụng có ở khắp nơi: tăng hay giảm khẩu phần một công thức nấu ăn, tính đơn giá, quy đổi một tỷ lệ, hay ước lượng một việc mất bao lâu với nhiều hay ít người hơn. Cả bốn giá trị và kết quả đều có thể là số thập phân, nên nó dùng được cho giá cả, số lượng, tốc độ và thời gian. Mọi thứ chạy trong trình duyệt của bạn.

Câu hỏi thường gặp

Quy tắc tam suất là gì?

Một phương pháp tìm giá trị chưa biết từ một tỷ lệ đã biết. Nếu A tương ứng với B, thì C tương ứng với B nhân C chia A (thuận).

Khi nào tôi dùng quy tắc tam suất nghịch?

Khi các đại lượng di chuyển ngược chiều: khi một cái tăng, cái kia giảm. Ví dụ, nhiều công nhân hơn nghĩa là ít thời gian hơn, nên kết quả là A nhân B chia C.

Nó có xử lý số thập phân không?

Có. Cả bốn giá trị và kết quả có thể là số thập phân, nên nó dùng được cho giá cả, số lượng, tốc độ và thời gian.

Báo lỗi